Ngày 05/02/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã tổ chức phiên họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ: “Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng đường ống dẫn nước trong công trình thuỷ lợi vùng trung du và miền núi”.
Hội đồng nghiệm thu gồm có 07 thành viên do GS.TS. Nguyễn Văn Tỉnh – Hội Thủy lợi Việt Nam, làm Chủ tịch Hội đồng. Đến dự phiên họp có Bà Nguyễn Giang Thu – Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

PGS. TS. Đặng Minh Hải – Chủ nhiệm đề tài, thay mặt nhóm nghiên cứu trình bày tóm tắt các nội dung và kết quả của nhiệm vụ
Hiện nay, Việt Nam có khoảng 291.013 km kênh mương các loại, trong đó hệ thống đường ống chỉ chiếm khoảng 1.200 – 2.910 km, tương đương từ 0,5-1%, còn lại chủ yếu là kênh đất. Thực tế, việc sử dụng đường ống trong hệ thống thủy lợi sẽ đem đến nhiều lợi ích như: bảo đảm nguồn nước cả về lượng và chất ở những nơi có địa hình phức tạp, bị chia cắt; phù hợp với xu hướng hiện đại hóa và công nghệ hóa; giảm thiểu chi phí sửa chữa khi có thiên tai. Đặc biệt, hệ thống đường ống rất thích hợp để xây dựng tại khu vực đất dốc, khu vực miền núi và trung du, hoặc khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang cây công nghiệp. Vì vậy, cần tăng cường các biện pháp đẩy mạnh ứng dụng đường ống trong hệ thống thủy lợi tại nước ta.
Nhằm thúc đẩy việc sử dụng đường ống trong công trình thủy lợi, nâng cao hiệu quả đầu tư và tính bền vững tại khu vực trung du và miền núi, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã phê duyệt đề tài “Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng đường ống dẫn nước trong công trình thuỷ lợi vùng trung du và miền núi”, với 2 mục tiêu chính:
- Xây dựng bộ tiêu chí để lựa chọn giải pháp cấp nước tưới bằng đường ống cho vùng trung du và miền núi;
- Đề xuất giải pháp kỹ thuật sử dụng đường ống cấp nước tưới hợp lý phục vụ đầu tư xây dựng hiệu quả công trình thuỷ lợi cho khu vực trung du và miền núi.
Các kết quả đạt được của nhiệm vụ bao gồm:
- Báo cáo đánh giá thực trạng sử dụng đường ống cấp nước tưới ở vùng trung du và miền núi;
- Sổ tay hướng dẫn lựa chọn giải pháp, kỹ thuật sử dụng đường ống cấp nước tưới hợp lý cho khu vực trung du và miền núi (Bao gồm Bộ tiêu chí định tính và định lượng để lựa chọn giải pháp cấp nước tưới bằng đường ống cho vùng trung du và miền núi; Giải pháp kỹ thuật sử dụng đường ống cấp nước tưới hợp lý phục vụ đầu tư xây dựng hiệu quả công trình thuỷ lợi cho khu vực trung du và miền núi; Phần mềm OSPI hỗ trợ bố trí, thiết kế và quản lý vận hành công trình cấp nước tưới bằng đường ống);
- Dự thảo TCVN: Tiêu chí và yêu cầu kỹ thuật bố trí, thiết kế và quản lý vận hành đường ống trong công trình thuỷ lợi;
- Áp dụng thiết kế 02 hệ thống thuỷ lợi (được ứng dụng bộ tiêu chí, sổ tay hướng dẫn và phần mềm hỗ trợ để lựa chọn giải pháp, bố trí, thiết kế và quản lý vận hành đường ống cấp nước tưới);
- Báo cáo tổng kết và tóm tắt kết quả thực hiện của đề tài;
- 08 công bố trên tạp chí chuyên ngành và hội nghị trong nước;
- Hỗ trợ đào tạo 02 Thạc sĩ và 01 Nghiên cứu sinh.
Kết quả của đề tài đã góp phần bổ sung cơ sở lý luận về sử dụng đường ống trong hệ thống thủy lợi, thúc đẩy ứng dụng đường ống nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và tính bền vững của công trình thủy lợi vùng trung du và miền núi. Theo đó, mức đảm bảo tưới được tăng lên cùng với chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phương pháp canh tác hợp lý sẽ gia tăng thu nhập của người nông dân, góp phần cải thiện điều kiện kinh tế – xã hội và môi trường của người dân vùng trung du và miền núi.

Nguyễn Giang Thu – Phó Vụ trưởng Vụ KH&CN – Bộ NN&MT phát biểu tại phiên họp Hội đồng
Hội đồng nghiệm thu đánh giá cao những đóng góp của Chủ nhiệm đề tài và Cơ quản chủ trì; báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt được trình bày khoa học, cấu trúc hợp lý và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Các sản phẩm về số lượng, khối lượng, tiến độ và chất lượng đều đạt yêu cầu. Hội đồng nghiệm thu thống nhất đánh giá đề tài ở mức “Đạt”. Nhóm nghiên cứu sẽ tiếp thu các ý kiến góp ý của Hội đồng và hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.
P.KHCN&HTQT








